single product

Giảm giá!
Thiết bị xử lý nước thải phòng khám

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám

98,000,000 85,000,000

Compare

Share this product

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám có chức năng xử lý các chất độc hại, các vi sinh vật trước khi xả ra môi trường. Vì vậy thiết bị xử lý nước thải phòng khám là rất quan trọng trong các phòng khám tư nhân.

THiết bị xử lý nước thải phòng khám tuy là một thiết bị nhỏ. Nhưng lọi ích mang lại rất lớn. Hiện nay nhiều phòng khám mau các sản phẩm không có chức năng xử lý nước thải. Mục đích chính là qua mặt các cơ quan chức năng. Điều này về lâu dài sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sau này.

I: Giới thiệu sơ bộ về nước thải Y Tế.

1.1: Đặc điểm chung nước thải y tế.

Nước thải phòng khám là tất cả các loại nước thải có trong quá trình sinh hoạt, quá trình khám chữa bệnh của phòng khám.

Nhìn chung nước thải phòng khám gần giống với nước thải sinh hoạt. Tuy nhiên nguồn nước thải này mang theo nhiều chất tẩy rửa, các huyết tương và các loại thuốc trong quá trình hoạt động của phòng khám.

Tùy theo từng phòng khám khác nhau sẽ có những tính chất hóa học, vật lý hoặc sinh học khác nhau.

Nước thải phóng khám gồm:

  • Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
  • Nước được thải ra sau quá trình khám và chữa bệnh.

1.2 : Đặc điểm vật lý của nước thải y tế.

Nhiệt độ của nguồn nước thải phòng khám.

Nhiệt độ của nguồn nước thải phòng khám phải tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường. Như miền bắc nước ta, sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông rất lớn. Chính vì vậy nhiệt của nước phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường.

NHiệt độ của nguồn nước thải bao giò cũng thấp hơn nhiệt độ của nguồn nước cấp. Do nguồn nước thải bị vận chuyển, chảy tự nhiên. Khi chảy sẽ hấp thụ nhiệt độ bên ngoài chính vì vậy nhiệt độ nức thải thấp hơn nhiệt độ nược cấp vào.

Hàm lượng chất rắn có trong nước thải phòng khám.

Các chất rắn có trong nước thải phụ thuộc vào đặc thù của phòng khám. Nhìn chung nguồn nước thải có rất ít các chất rắn đi qua. Đa phần chất rắn đến từ cát, các chất lơ lửng, tóc…

Độ mầu có trong nước thải phòng khám.

Độ màu có trong nước thải phòng khám chủ đạo đến tư quá trình mổ, khâu vết thương. Một phần khác là do dư lượng của các loại thuộc kháng sinh có trong quá trình điều trị.

Ngoài nguồn nước thải khám , chữa bệnh. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt sẽ làm xuất hiện axit humic hòa tan làm nước.

1.3: Đặc điểm hóa học của nước thải phòng khám.

Bộ pH trong nước thải phóng khám.

Hàm lượng ion H+ là một chỉ tiêu quan trọng trong nước và nước thải. Đây là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và phương pháp sinh học. Giống như nước cấp. Nước thải có thể được chia thành nước trung tính, nước mang tính axit hoặc kiềm phụ thuộc vào độ pH của dòng thải:

pH = 7: Đây là dòng nước thải mang tính trung tính. Vì vậy không cần can thiệp vào

pH > 7: Khi lớn hơn 7 chúng mang tính kiềm. Nếu độ kiềm quá cao tầm 9,5 cần can thiệp bằng phương pháp hóa lý.

pH < 7: Dòng thải có độ pH nhỏ hơn 7 sẽ mang tính chất acid. Nếu nhỏ hơn 6.5 cần can thiệp bằng phương pháp hóa lý.

Nhìn chung nguồn nước thải của các phoàng khám giao động từ 6,5 – 8,5 trong ngưỡng an toàn.

Hàm lượng ô xy hòa tan trong nước thải phóng khám.

Oxy hòa tan có trong nước cần thiết cho quá trình hô hấp và sinh trưởng của các sinh vật thủy sinh. Nguồn nước có giàu o xy sẽ giúp các sinh vật này quang hợp dễ dạng.

TRong nước thải phòng khám thường mang theo nhiều loại thuốc, vì vậy nếu không xử lý mà thải ra môi trường sẽ làm cho các loại sinh vật khó quang hợp. Nếu nặng sẽ làm chúng bị chết. Vì vậy cần xử lý nước thải phòng khám trước khi xả ra môi trường.

Thực tế, độ oxy hòa tan có ảnh hưởng nhiều đến đặc tính của nước thải. Nếu dòng nước thải có độ ô xy hóa quá thấp thường có mùi hôi thối, và sẫm mầu.

 Nhu cầu oxy hóa sinh học trong nước thải phòng khám

Nhu cầu ô xy hóa trong nước thải được hiểu là một lượng ô xy cần thiết để xử lý được một lượng chất hữu cơ nhất định bằng một lượng vi sinh vật.

Trong xử lý nước thải nhu cầu ô xy hóa sinh học ( BOD ) là chỉ tiêu để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ dễ dàng phân hủy sinh học.

Nhu cầu oxy hóa hóa học trong nước thải phòng khám.

Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và nước. Chỉ số COD được sử dụng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên.

COD và BOD đều là các chỉ số định lượng chất hữu cơ trong nước có khả năng bị oxy hóa nhưng BOD chỉ cho biết lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bằng vi sinh vật trong nước, còn COD cho biết tổng lượng các chất hữu cơ có trong nước bị oxy hóa bằng tác nhân hóa học. Do đó tỷ số COD:BOD luôn lớn hơn 1.

Hàm lượng nitơ có trong nước thải phòng khám.

Nito có trong nước thải phòng khám đến từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên. Thông thường nito là các hợp chất protein và các sản phẩm phân hủy như amoni, nitrit, nitrat. Chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nước.

Dầu mỡ động thực vật có trong nước thải phòng khám.

Dầu mỡ động thực vật thường phát sinh từ khu vực nhà bếp của phòng khám. Dầu mỡ nếu đi vào hệ thống thoát nước thải sẽ đóng kết trên đường ống và làm giảm thể tích của đường ống, gây tắc nghẽn dòng chảy, gây mùi khó chịu và ảnh hưởng đến môi trường. Do vậy hàm lượng dầu mỡ động thực vật là một chỉ số cần được xác định để quyết định xem có cần áp dụng tiền xử lý để loại bỏ dầu mỡ ra khỏi nước thải hay không.

TRong nguồn nước thải khu nấu ăn, cần lắp đặt hệ thống bể tách mỡ để loại bỏ dầu mỡ ra khỏi nước thải. Nếu không được loại bỏ sẽ ảnh hưởng lớn đến hệ thống xử lý nước thải.

II: Thuyết minh về thiết bị xử lý nước thải phòng khám.

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám

2.1: Bể điều hòa:

Toàn bộ nước thải của phòng khám sau khi đi qua bể phốt sẽ dẫn vào bể điều hòa.

Bể điều hòa có những chức năng sau:

  1. Ổn định lưu lượng nước cấp vào một cách đột ngột gây quá tải.
  2. Là đơn vị xử lý đầu tiên giúp chuyển hóa một phần COD thành BOD.
  3. Hòa trộn các dòng thải với nhau, tránh hiện tượng gây quá sốc cho vi sinh vật.

Để tránh trường hợp nước cấp vào đột ngột gây quá tải cho thiết bị xử lý nước thải. Bể điều hòa sẽ được thiết kế với dung tích đủ lớn giúp lượng nước thải tràn về ồ ạt không gây quá tải cho hệ thống xử lý.

Ở bể điều hòa sẽ được lắp đặt hệ thống phân phối khí. Quá trình nước lưu trữ ở bể điều hòa được tính bằng nhiều giờ chính vì vậy ở đây sẽ được tập kết một lượng vi sinh vật hòa trộn trong bùn, tuy không cao nhưng cũng có khả năng xử lý được phần nào chất ô nhiễm để giảm tải cho các đơn vị phía sau.

Bể điều hòa với đặc thù là bể có khả năng chứa lớn, hàm lượng ô xy cung cấp nhiều giúp hòa trộn các dòng thải với nhau đồng đều để ổn định mức độ ô nhiễm trong dòng thải giúp hệ thống xử lý phía sau hoạt động ổn định hơn.

2.2: Bể vi sinh yếm khí trong thiết bị xử lý nước thải phòng khám.

Bể vi sinh yếm khí sẽ xảy ra quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hòa tan và các chất hữu cơ dạng keo có trong nước thải. Quá trình phân hủy kỵ khí sẽ được tham gia của các hệ vi sinh vật kỵ khí.

Trong quá trình nuôi cấy, sinh trưởng và phát triển các vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển chúng thành các hợp chất ở dạng khí.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ kỵ khí được chia làm 3 giai đoạn:

  1. Các chất hữu cơ cao phân tử.
  2. Tạo các acid.
  3. Tạo thành khí Methane.

Đối với nước thải sinh hoạt, ngoài quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ chúng sẽ diễn ra quá trình nitrat hóa và photphorit để chuyển hóa thành N và P.

Quá tình Nitrat hòa được diễn ra như sau: No3- ==> NO2- ==> N2O ==> N2. Quá trình nitrat hóa sẽ chuyển thành khí nito.

Quá trình photphorit hóa: Các hợp chất hữu cơ có chứa photpho  sẽ được các vi khuẩn kỵ khí chuyển hòa thành các hợp chất mới không chứa photpho hoặc các hợp chất có chứa photpho nhưng ở dạng dễ phân hủy đối với vi sinh hiếu khí.

2.3: Bể sinh học hiếu khí trong thiết bị xử lý nước thải phòng khám.

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám đa khoa

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám đa khoa

Bể vi sinh hiếu khí là đơn vị xử lý đặt phía sau hệ thống bể yếm khí. Phương pháp vi sinh hiếu khí được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoặc vô cơ hòa tan trong nước thải như: H2S, NH3,NH4, Photpho,nito… dựa trên các tính chất hoạt động của các chủng loại vi sinh vật, các chủng vi sinh vật sẽ sử dụng các chất ô nhiễm làm thức ăn để phát triển.

Trong bể vi sinh hiếu khí sẽ được sử dụng các loại vật liệu mang vi sinh có diện tích bề mặt lớn mục địch là làm nơi cứ trú cho các vi sinh vật hoạt động. Trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, vật liệu mang vi sinh là cực kỳ quan trọng, bởi chúng làm giảm diện tích xây dựng cho hệ thống xử lý cực lớn, mà chất lượng nước sau xử lý luôn đạt chuẩn.

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ nhờ vi sinh vật được gọi là quá trình ô xy hóa sinh học. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan sẽ được phân tán nhỏ và đi vào các nhân tế bào vi sinh theo ba giai đoạn:

  1. Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật.
  2. Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trông và ngòai tế bào.
  3. Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình ô xy hóa sinh học phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải mới được cấp vào. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng ô xy trong nước thải, nhiệt độ, PH.

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí gồm ba giải đoạn sau:

Ô xy hóa chất hữu cơ: CxHyOz + O2 ==Enizyme==> CO2 + H2O + H.

Quá trình tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NO3 + O2 ==Enizyme==> CO2 + H2O + C5H7NO2 – H.

Quá trình phân hủy nội bào: C5H7NO2 +5O2 ==Enizyme==> 5CO2 + 2H2O + NH3 +- H.

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể sảy ra trong tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các hệ thống xử lý nhân tạo, người ta tạo ra môi trường lý tưởng nhất cho các vi sinh vật hoạt động.

2.4: Bể lọc sinh học trong thiết bị xử lý nước thải phòng khám.

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám nha khoa

Thiết bị xử lý nước thải phòng khám nha khoa

Nước sau khi qua bể sinh học hiếu khí, các chất ô nhiễm đã được xử lý triệt để. Tuy nhiên trong nước thải còn nhiều cặn lơ lửng, bể lọc sinh học có chức năng loại bỏ các cặn lơ lửng khỏi nước thải.

Bể lọc sinh học sử dụng công nghệ lọc ngược. Vật liệu lọc sẽ tạo thành một màng ngăn cách, giúp lắng đọng các cặn lơ lửng xuống đáy bể.

2.5: Khử trùng nước trong thiết bị xử lý nước thải phòng khám.

Khử trùng nước là việc làm rất quan trọng. Bởi vì trong quá trình xử lý được nuôi cấy rất nhiều các chủng vi sinh khác nhau. Phương pháp khử trùng giúp tiêu diệt các loại sinh vật này thoát ra ngoài môi trường.

Tùy theo từng địa điểm khác nhau sẽ có các cách thức khử trùng khác nhau. Tuy nhiên mục đích cuối cùng là loại bỏ các vi khuẩn ra khỏi nước trước khi xả thải.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường ADC Việt Nam.
Địa chỉ: Số 16, ngõ 295 Yên Duyên – Yên Sở – Hoàng Mai – Hà Nội
Hotline: 0982 779 311 – 033 337 5696
Cảm ơn quý khách hàng đã ghé thăm Website công ty.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Thiết bị xử lý nước thải phòng khám”